Đăng nhập

Trang nhấtTừ điển họcTừ điển tiếng Anh: ILLUSTRATED OXFORD DICTIONARY

TS. NGUYỄN KHÁNH HÀ

LTS. Illustrated Oxford Dictionary là một cuốn từ điển khá mới, là một loại từ điển kết hợp kênh hình và kênh chữ một cách hợp lí cùng với cấu trúc hai mặt (vĩ mô và vi mô) một cách nhuần nhuyễn, đa dạng. Tác giả Nguyễn Khánh Hà không chỉ mô tả nội dung từ điển mà còn giới thiệu thêm một số cách thức biên soạn, phối hợp minh hoạ và in ấn, xuất bản của Oxford University Press & Dorling Kindersley. Đó là những tri thức rất hữu ích cho các nhà biên soạn từ điển chúng ta tham khảo (Chúng tôi xin giới thiệu trong 2 kì).

1. Khái quát

Từ điển giải thích tiếng Anh được chúng tôi lựa chọn để đối chiếu là Illustrated Oxford Dictionary (viết tắt: IOD). IOD là từ điển Anh – Anh có tranh minh hoạ do hai nhà xuất bản Oxford University Press và Dorling Kindersley phối hợp biên soạn, trong đó Oxford University Press phụ trách phần văn bản và Dorling Kindersley phụ trách phần minh hoạ. Từ điển này được phát hành lần đầu tiên vào năm 1998, tái bản lần thứ nhất (có sửa chữa và cập nhật) năm 2003. Từ điển bao gồm 187.000 mục từ cùng với 4.500 hình minh hoạ.

Tiếp nối truyền thống biên soạn từ điển lừng danh của NXB Oxford University Press, IOD được các tác giả biên soạn và hai nhà xuất bản kì vọng là một chuẩn mực mới trong lĩnh vực xuất bản từ điển, là sự kết hợp ưu việt phần văn bản nổi tiếng thế giới của Oxford với những hình ảnh có giá trị thông tin lớn và có tính thẩm mĩ cao của Dorling Kindersley. IOD được đánh giá là công cụ tham khảo đáng tin cậy, bao quát toàn diện các khía cạnh của tiếng Anh, phục vụ hiệu quả cho tất cả mọi người muốn tìm hiểu về tiếng Anh và nâng cao trình độ sử dụng Anh ngữ của mình.

2. Cấu trúc vĩ mô của IOD

2.1. Kết cấu

● Lời nói đầu của đại diện hai nhà xuất bản.

● Cách dùng từ điển (Giới thiệu cách dùng từ điển; cấu trúc của các mục từ; cách phát âm; tên gọi/nhãn; hình thức; kí hiệu viết tắt).

● Bảng mục từ (gồm các mục từ và tranh minh hoạ - 957 trang)

● Phụ lục (35 trang)

2.2. Các đơn vị trong bảng từ của IOD

IOD bao gồm 187.000 mục từ, cùng với 4.500 hình minh hoạ. Các từ được sắp xếp “từng chữ một” theo trật tự alphabet tiếng Anh, bỏ qua các khoảng trống và dấu chấm câu.

Các đơn vị cơ bản của bảng từ bao gồm: từ (từ đơn tiết, từ đa tiết, từ ghép), đơn vị trên từ (tổ hợp cố định tương đương từ, thành ngữ), đơn vị dưới từ (hình vị, từ viết tắt và kí hiệu).

Đơn vị căn bản nhất, chiếm tỉ lệ lớn nhất trong IOD là các từ, gồm từ đơn tiết (leg – chân, arm – tay; hat – , book – sách,...), từ đa tiết (morning – buổi sáng; interesting – thú vị; machiavelian – nham hiểm,...), từ ghép (human being – loài người; strong interaction – sự tương tác mạnh,...), từ vay mượn từ tiếng nước ngoài (boutique – hiệu quần áo, mượn từ tiếng Pháp; papaya – đu đủ → mượn từ tiếng Bồ Đào Nha,...). Do đặc điểm của tiếng Anh là ngôn ngữ biến hình, tổng hợp tính, nên chiếm tỉ lệ lớn trong IOD chủ yếu là từ đa tiết. Các từ được thu thập theo nhiều phong cách khác nhau, bao gồm:

+ Từ thông dụng, vd: study – học, work – làm việc, happy – hạnh phúc, life – cuộc sống,...

+ Từ thông tục, vd: head case – người điên; stash – cất giấu,...

+ Từ cổ, từ cũ, vd: writ – viết; thence – từ nơi đó,...

+ Từ trang trọng (dùng trong văn viết), vd: therein – trong trường hợp đó; beverage – đồ uống,...

+ Từ thuộc phương ngữ, vd: cobber – đá cuội (tiếng Úc); ornery – xấu tính (tiếng Bắc Mĩ),...

+ Từ thuộc phong cách văn chương, vd: morrow – ngày hôm sau; wrathful – phẫn nộ; zephyr - gió nhẹ,...

+ Từ chuyên môn (thuật ngữ), ví dụ: synapse - khớp thần kinh (giải phẫu học); tropism – hướng kích thích (thực vật học); ordinand – người thụ chức (giáo hội),...

+ Từ thuộc phong cách hài hước, châm biếm, vd: defenestration – quẳng ai đó qua cửa sổ,...

+ Từ thuộc phong cách miệt thị, vd: honky – người da trắng (tiếng lóng Mỹ)

+ Từ thuộc phong cách uyển ngữ: derrière - bàn toạ,

Một đặc điểm đáng chú ý của IOD, cũng như của các từ điển tiếng Anh, là việc đưa thành đơn vị các biến thể ngữ pháp của từ, đặc biệt là các động từ. Do tiếng Anh có tính chất biến hình, các động từ khi đi vào hoạt động thường biến đổi hình thái, hoặc theo quy tắc, hoặc bất quy tắc. Để tiện cho người sử dụng, IOD đưa thành đơn vị cả những biến thể bất quy tắc của một số động từ; chẳng hạn, trong bảng từ xuất hiện cả động từ see lẫn saw (quá khứ đơn giản của see) và seen (quá khứ phân từ của see).

Về các đơn vị lớn hơn từ, IOD đưa thành đơn vị bảng từ một số tổ hợp từ có tính định danh, mang một nội dung khái niệm xác định, vd hormone replacement therapy (liệu pháp thay thế hóc môn), go-down keeper (người bảo vệ nhà kho), Order of the Bath (Thứ bậc Hiệp sĩ); hoặc một số tổ hợp từ có tính thành ngữ như johny-come-lately (người mới đến), how-do-you-do (tình huống khó xử), stab in the back (đâm đằng sau lưng); stay at home (ru rú xó nhà),...

Về các đơn vị nhỏ hơn từ, IOD đưa thành đơn vị các hình vị tuy không thể đứng độc lập như từ nhưng có chức năng ngữ pháp rõ ràng, là những yếu tố (tiền tố, hậu tố) có khả năng kết hợp với căn tố để tạo ra một loại các từ có ý nghĩa tương tự nhau, chẳng hạn các tiền tố pre-, bi-, co-; các hậu tố -ble; -ize; -ate,...

Bên cạnh đó, IOD cũng đưa thành đơn vị các từ viết tắt thông dụng. Các từ viết tắt trong IOD bao gồm hai kiểu: a) từ viết tắt theo nguyên tắc lấy âm đầu của các tiếng tạo nên từ hay tổ hợp từ, như CNN, NASA,..; b) từ viết tắt theo nguyên tắc lấy âm tiết đầu làm đại diện cho cả từ, như gen.= generation, prof.= professor,...

Một loại đơn vị dưới từ khác cũng được đưa thành mục từ trong IOD, đó là các kí hiệu (symbol) chuyên môn, đặc biệt là các kí hiệu hoá học, vd Ni (Nikel), Mg (Magnesium),...

Về tên riêng và địa danh, IOD có nguyên tắc riêng. IOD không đưa thành đơn vị tên riêng của các cá nhân, mà chỉ đưa thành đơn vị những tên riêng đã chuyển hoá thành từ chung (tính từ hoặc danh từ), vd: einsteinium, gorgonzela, galilean,... Tên các nước hoặc tên châu lục cũng không đưa thành mục từ độc lập, những từ phái sinh từ tên nước thì đưa thành mục từ, vd African, Vietnamese. Tuy nhiên, một số địa danh nổi tiếng trên thế giới được đưa thành mục từ, vd. Pacific Ocean (Thái Bình Dương), Mediterranian (Địa Trung Hải). Tên gọi của một số tổ chức ở Anh, Mĩ và thế giới cũng được đưa thành đơn vị mục từ (Foreign and Commonwealth Office, Episcopal Church,...)

2.3. Các đơn vị bên ngoài bảng từ của IOD

Bảng mục từ là bộ phận quan trọng nhất trong từ điển, song ở IOD, bảng mục từ không chỉ có từ ngữ. Là một từ điển có minh hoạ, lẽ dĩ nhiên hệ thống các tranh ảnh, sơ đồ minh hoạ là một phần rất quan trọng trong cấu trúc vĩ mô của IOD, làm nên đặc trưng riêng của ấn phẩm này. Các hình minh hoạ trước hết làm cho ấn phẩm phong phú, đẹp mắt, hấp dẫn thị giác người sử dụng, do đó dễ thâm nhập thị trường. Nhưng điều quan trọng hơn, hệ thống hình minh hoạ cung cấp thêm rất nhiều thông tin phụ trợ cho bảng mục từ. Theo lời các tác giả, IOD có tới 4.500 hình minh hoạ, được lựa chọn dựa trên tính hữu dụng, tính chính xác, mang tới sự khác biệt cho cuốn từ điển. Các hình minh hoạ giúp làm rõ những từ khó hiểu, hoặc “soi sáng những góc khuất mà những miêu tả bằng từ ngữ không vươn tới được” (Trích Lời nói đầu, Christopher Davis, NXB Dorling Kindersley). Các hình minh hoạ bằng màu chính xác đến từng chi tiết nhằm cung cấp hàng loạt thông tin phụ trợ thuộc nhiều chủ đề khác nhau. Các chú giải về ngữ nghĩa được sắp xếp xung quanh các hình ảnh nhằm mở rộng vốn từ của người đọc. Bên cạnh hình ảnh, IOD còn đưa đến người dọc những mô hình cắt ngang nhằm cung cấp thêm thông tin chi tiết về đơn vị mục từ. IOD cũng cung cấp một số bộ sưu tập hình ảnh để thể hiện sự đan dạng của các đối tượng hoặc thể loại vốn chỉ được định nghĩa bằng một từ đơn lẻ. Chẳng hạn, với từ dog (chó), IOD giới thiệu hình ảnh 15 giống chó khác nhau, kèm thêm một hình ảnh chi tiết giới thiệu tất cả các bộ phận cơ thể con chó cùng với tên gọi của các bộ phận ấy. Ngoài ra, đối với các từ cổ chỉ tên gọi của những sự vật không còn tồn tại trong thế giới hiện đại, IOD giới thiệu hình ảnh về sự vật ấy để người đọc dễ hình dung. Rõ ràng với ưu thế về hình ảnh và kĩ thuật in ấn, IOD vượt trội so với các từ điển giải thích cùng loại nhưng không có hình minh hoạ.

Sau phần Bảng mục từ, IOD cung cấp cho độc giả một hệ thống phụ lục phong phú dày 35 trang, gồm 12 phụ lục. Tất cả các phụ lục này đều có tranh ảnh minh hoạ, điều này tiếp tục khẳng định thế mạnh của IOD với chức năng là một cuốn từ điển giải thích kèm tranh minh hoạ.

2.3.1. Bản đồ hành chính thế giới

Chiếm gần trọn hai trang từ điển là Bản đồ hành chính thế giới (in màu) gồm đường biên giới lãnh thổ và tên gọi chính thức của tất cả các quốc gia trên thế giới, cùng với hải phận của các nước trên các vùng biển và đại dương. Bên cạnh Bản đồ hành chính thế giới là lời giới thiệu ngắn gọn về bản đồ và ba bảng chú thích. Qua lời giới thiệu và xem bản đồ, người sử dụng IOD có thể biết được hiện nay trên thế giới có 192 quốc gia độc lập, một sự gia tăng đáng kể nếu so sánh với thời điểm năm 1952, con số đó trên toàn thế giới là 82 nước. Các tác giả từ điển cũng dự báo rằng con số này trong tương lai sẽ tiếp tục tăng thêm bởi xu hướng toàn cầu hiện nay là phân tách, chia nhỏ. Qua phụ lục này, người đọc còn biết được nước lớn nhất trên thế giới là Liên bang Nga, với diện tích 17.075.400 km2, còn nước nhỏ nhất là Vatican City (0,44 km2),v.v. Ba bảng chú thích gồm:

a) Bảng từ viết tắt tên các nước có diện tích nhỏ; ví dụ: ALB. - Albania; VAT. CITY – Vatican City,...

b) Bảng chú các kiểu tên quốc gia trên bản đồ:

- Tên quốc gia đơn lẻ, viết bằng chữ in hoa, có nghĩa đó là nhà nước độc lập, ví dụ: Mexico.

- Tên quốc gia viết bằng chữ in hoa, có kèm theo chú thích (to ...) có nghĩa là lãnh thổ tự trị, phụ thuộc vào quốc gia khác; ví dụ: FAEROE ISLANDS (to Denmark) = FAEROE ISLANDS là lãnh thổ tự trị, phụ thuộc Đan-mạch.

- Tên quốc gia viết bằng chữ nghiêng thường, có kèm theo chú thích (part of ...) có nghĩa đó là lãnh thổ phi tự trị, phụ thuộc vào quốc gia khác; ví dụ: Andaman Islands (part of India) = Andaman Islands là lãnh thổ phi tự trị, là một phần lãnh thổ của Ấn Độ.

c) Bảng chú các lục địa:

Mỗi lục địa hoặc phần lục địa được biểu thị trên bản đồ bằng một màu sắc khác nhau, chẳng hạn màu vàng là châu Phi, màu tím là Tây và Bắc Á, màu xanh lục là Đông và Nam Á,...

Như vậy, chỉ với hai trang từ điển, người tra cứu có thể nắm được bức tranh toàn cảnh các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới.

2.3.2. Bản đồ địa hình thế giới

Phụ lục Bản đồ địa hình thế giới của IOD có thiết kế tương tự như Bản đồ hành chính thế giới. Một bản đồ in màu chiếm gần trọn hai trang từ điển, kèm theo là một số lời giới thiệu gắn gọn nhưng đầy đủ về địa hình nổi thế giới gồm các cấp độ, cả trên và dưới mực nước biển. Qua phụ lục, người tra cứu nắm được những thông tin căn bản về địa hình thế giới; chẳng hạn, diện tích biển và đại dương là 510.000.000 km2, chiếm khoảng 70% tổng diện tích bề mặt trái đất, trong khi diện tích đất liền chỉ là 149.000.000 km2; đường xích đạo dài 40.077 km, và đường kính tính từ cực này đến cực kia của trái đất là 12.714 km,...

Ngoài ra, trong Phụ lục còn có bảng chú cao độ (tính theo hai mức: mức thấp hơn mực nước biển và mức cao hơn mực nước biển), cùng với thông tin về những “cái nhất” trong địa hình trái đất, như lục địa lớn nhất, lục địa nhỏ nhất, đại dương lớn nhất, đảo nhỏ nhất, đại dương sâu nhất, núi cao nhất, hồ lớn nhất và sông dài nhất, với địa danh và những số liệu cụ thể.

2.3.3. Các nước trên thế giới

Phụ lục 3 bổ sung thêm cho độc giả thông tin về 165 quốc gia trên thế giới. Nguồn thông tin được cập nhật và chính xác tính đến thời điểm xuất bản sách. Mỗi mục từ trong bảng này bao gồm các thông tin sau: quốc kỳ, danh từ được dùng rộng rãi để miêu tả người của quốc gia đó, tính từ liên quan đến tên nước, đơn vị tiền tệ của quốc gia, tên thủ đô, và dân số. Từ điển cũng ghi rõ, dữ liệu về dân số được thống kê năm 1996, ngoại trừ một số nước dữ liệu lấy từ năm 1994 (có liệt kê danh sách các nước đó). Dưới đây là một mục từ tiêu biểu trong phụ lục:

VIETNAM

Person: Vietnamese

Related Adj: Vietnamese

Currency: dong = 10 hao

CAPITAL: Hanoi

POPULATION: 76,200,000

Phụ lục này và rất hữu ích cho người sử dụng tiếng Anh nói chung và người học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai nói riêng, vì một khó khăn thường gặp của người nói tiếng Anh bản ngữ cũng như người nước ngoài nói tiếng Anh là không nắm vững các danh từ chỉ người của các nước trên thế giới và tính từ liên quan đến tên nước. Mặt khác, các dữ liệu cụ thể cùng hình quốc kì minh hoạ khiến cho Phụ lục này có thể trở thành một giáo cụ trực quan hữu hiệu đối với người học tiếng Anh như một ngoại ngữ.

2.3.4. Thiên văn

Phụ lục thứ tư có tên là “Bầu trời đêm” giới thiệu bằng hình ảnh tất cả các thiên hà trong vũ trụ. Phụ lục gồm hai bản đồ lớn: Bản đồ thiên văn Bắc bán cầu và Bản đồ thiên văn Nam bán cầu, kèm theo đồ hình giới thiệu phương thức hoạt động của hai bản đồ này. Theo phụ lục, có thể hình dung như bầu trời đêm như một quả cầu (thường được gọi là quả cầu thiên văn), chia thành hai phần là bán cầu nam và bán cầu bắc. Ở mỗi cực của bán cầu, người ta có thể nhìn thấy tất cả các ngôi sao trong bán cầu đó trong thời gian 1 năm. Phụ lục giải thích ngắn gọn nhưng mạch lạc và dễ hiểu về cách xác định vị trí các ngôi sao, các góc quan sát dải thiên hà, những hành tinh tiêu biểu,... Phụ lục không chỉ cung cấp tên gọi về tất cả các ngôi sao trên bầu trời mà còn giới thiệu những kiến thức thiên văn lí thú.

2.3.5. Hệ thống đo lường

Phụ lục giới thiệu những hệ thống đo lường phổ biến trên thế giới hiện nay, bao gồm:

a) Bảng đo lường hệ mét, có quy đổi sang hệ đo lường Anh: với các thông số về đo chiều dài, đo diện tích, đo thể tích theo mét, đo thể tích theo lít, đo trọng lượng theo gram.

b) Bảng đo lường hệ đo lường Anh và Mĩ, có quy đổi sang hệ đo lường mét: với các thông số về đo chiều dài, đo diện tích, đo thể tích, đo trọng lượng.

c) Bảng tên gọi các đơn vị đo lường hệ mét, gồm tên đầy đủ, tên viết tắt và hệ số.

d) Bảng tên gọi Hệ thống đo lường quốc tế SI, gồm các thông số: phẩm chất vật lí, tên gọi, tên viết tắt/biểu tượng.

e) Bảng đo nhiệt độ với ba hệ thống: hệ thống Centigrade, hệ thống Fahrenheit, và hệ thống Kelvin, cùng với cách quy đổi giữa ba hệ thống này.

g) Bảng chú luỹ thừa, chú thích về các luỹ thừa của 10.

h) Bảng cỡ giấy, chú giải về hệ thống cỡ giấy quốc tế, cách tính cỡ giấy, kí hiệu các cỡ giấy quy đổi ra milimét.

i) Bảng cỡ và số trang phục. Bảng chú chi tiết về hệ thống cỡ và số của các loại trang phục và giày dép (gồm giày nam, giày nữ, giày trẻ em; áo vét/áo choàng nam, sơ mi nam, tất nam, trang phục nữ, trang phụ trẻ em) của Anh, Mĩ và châu Âu, có quy đổi cho nhau.

Đây là một trong những phụ lục thiết thực nhất đối với đời sống hàng ngày mà IOD mang đến cho người tra cứu.

2.3.6. Số và kí hiệu

Phụ lục gồm có những bảng chú sau:

a) Bảng chữ số La Mã.

b) Bảng các kí hiệu toán học.

c) Bảng các kí hiệu vật lí.

d) Bảng các kí hiệu hoá học.

e) Bảng các kí hiệu sinh học.

g) Bảng chữ nổi Braille.

h) Bảng các kí hiệu dùng trong giặt là.

i) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (đây là bảng lớn nhất, chiếm nguyên trang từ điển, với toàn bộ các nguyên tố được sắp xếp theo nhóm, được phân biệt bằng màu sắc riêng và có chú thích chi tiết).

Phụ lục này một lần nữa thể hiện phương châm biên soạn từ điển của các tác giả là tiện dụng và thiết thực, giúp người đọc nắm được các kiến thức phổ thông cần thiết, từ kiến thức nhà trường cho tới kiến thức đời sống, cũng như kiến thức hữu dụng cho những người khiếm thị.

2.3.7. Thời gian

Phụ lục bao gồm những bảng chú sau:

a) Bảng chú các từ ngữ tiếng Anh chỉ các khoảng thời gian theo quy ước phổ biến trên thế giới, ví dụ 1 tháng = 28-30 ngày, Thế vận hội Olympic 4 năm/lần, năm nhuận = 366 ngày, v.v.

b) Bảng chú các từ ngữ tiếng Anh chỉ những khoảng thời gian giữa hai sự kiện, chẳng hạn annual là từ chỉ sự kiện xảy ra hàng năm, semi-annual là từ chỉ sự kiện xảy ra nửa năm một, v.v.

c) Bảng chú về các kiểu lịch trên thế giới, giới thiệu 4 kiểu lịch tiêu biểu: lịch Gregory (Dương lịch), lịch Do Thái, lịch Hồi giáo và lịch Trung Hoa (Âm lịch).

d) Bảng 12 cung Hoàng đạo (phương Tây), giới thiệu các biểu tượng và thời gian trong năm của 12 cung Hoàng đạo.

e) Bảng 12 con giáp (Trung Hoa), giới thiệu tên các con giáp và các năm trong thế kỷ 20 ứng với các con giáp đó.

g) Bảng chú các lễ kỉ niệm ngày cưới, giới thiệu tên các lễ kỉ niệm ngày cưới theo quan niệm phương Tây.

h) Bảng chú 12 viên đá quý tượng trưng cho 12 tháng sinh trong năm theo quan niệm phương Tây (có hình ảnh minh hoạ).

i) Bảng chú các múi giờ trên thế giới, với hình ảnh minh hoạ 24 múi giờ và hướng dẫn cách tra cứu.

Các bảng chú trong Phụ lục thời gian cho thấy các tác giả đã cố gắng bao quát các đặc trưng văn hoá đa dạng trong cách thức tri nhận về thời gian của người dân sống ở các vùng văn hoá khác nhau trên thế giới.

2.3.8. Thông tin hỗn hợp

Phụ lục bao gồm các bảng chú sau:

a) Bảng chú các khu vực hành chính của Vương quốc Anh.

b) Bảng chú các nước và nhà nước thuộc Khối thịnh vượng chung.

c) Bảng chú các vị vua và nữ hoàng của Vương quốc Anh, giới thiệu tước hiệu và thời gian trị vì của các vị vua và nữ hoàng Anh trong 10 thế kỉ, từ 1032 đến nay.

d) Danh mục các sách về Kinh thánh, liệt kê tên đầy đủ và tên viết tắt cúa các bộ sách Kinh thánh từ trước đến nay.

Trong số các phụ lục của IOD, đây là phụ lục phản ánh rõ những đặc điểm riêng có tính truyền thống của nước Anh.

2.3.9. Thế giới sinh vật

Trong hệ thống 5 giới sinh vật (Living Kingdom - theo sự phân loại mới nhất của các nhà sinh vật học), 4 giới được giới thiệu trong Phụ lục này, gồm Kingdom Monera, Kingdom Protista, Kingdom Fungi và Kingdom Plantae, kèm theo sơ đồ hình cây thể hiện tôn ti thứ bậc trong giới, cùng với ví dụ và hình minh hoạ). Phụ lục cũng giới thiệu hệ thống phân loại các giới sinh vật trong bộ môn sinh học.

2.3.10. Thế giới động vật

Phụ lục giới thiệu 30 hệ động vật trên thế giới, thông qua sơ đồ hình cây kèm theo tên gọi và hình minh hoạ, kèm theo lời giới thiệu ngắn gọn về những đặc điểm chung nhất của thế giới động vật.

 2.3.11. Các giai đoạn địa chất

Phụ lục giới thiệu vài nét về bộ môn Lịch sử địa chất trái đất, giới thiệu hệ thống phân kì các giai đoạn địa chất gồm kỉ Thái cổ (4.600-2.500 triệu năm trước), kỉ Đại nguyên sinh (2.500-550 triệu năm trước) và kỉ Phanerozoic (550 năm trước đến nay), có kèm sơ đồ và hình minh hoạ kiểu 3D.

Các phụ lục 9,10,11 cho thấy nỗ lực của các nhà biên soạn nhằm chuyển tải những kiến thức khoa học mới và chuyên sâu tới độc giả theo những cách thức sinh động, giúp phổ cập hoá và nâng cao vốn kiến thức khoa học cho những người sử dụng IOD.

2.3.12. Ngữ pháp và loại hình

Đây là một Phụ lục rất quan trọng, giúp người sử dụng IOD hiểu đúng và viết đúng ngữ pháp tiếng Anh. Phụ lục đưa ra khoảng 50 chú giải về những điểm phổ quát và những điểm khó trong ngữ pháp và loại hình, lưu ý các biến thể đa dạng của các quy tắc ngữ pháp. Các chú giải bao gồm:

1. Trọng âm

2. Tính từ

3. Trạng từ

4. Dấu móc đơn

5. Trợ động từ

6. Mệnh đề (cú)

7. Dấu hai chấm:

8. Dấu phẩy,

9. So sánh

10. Bổ ngữ

11. Liên từ

12. Dấu gạch ngang

13. Mạo từ xác định

14. Từ hạn định

15. Phương ngữ

16. Lối nói trực tiếp

17. Dấu chấm than

18. Dấu chấm .

19. Dấu gạch ngang ngắn

20. Mạo từ không xác định

21. Đại từ nghi vấn

22. Động từ nội động

23. Mệnh đề chính

24. Ẩn dụ

25. Danh từ

26. Bổ ngữ đối tượng

27. Phân từ

28. Thể bị động

29. Cụm động từ

30. Ngữ đoạn

31. Từ hạn định sở hữu

32. Đại từ sở hữu

33. Giới từ

34. Đại từ

35. Lượng từ

36. Dấu hỏi

37. Đại từ phản thân

38. Mệnh đề quan hệ

39. Dấu chấm phẩy

40. Câu

41. Từ chỉ sự tương tự

42. Tiếng Anh chuẩn

43. Chủ ngữ

44. Mệnh đề phụ

45. So sánh tuyệt đối

46. Âm tiết

47. Đồng nghĩa

48. Động từ ngoại động

49. Động từ

Có thể thấy, các chú giải trong Phụ lục không chỉ đơn thuần đề cập đến các quy tắc ngữ pháp, mà còn phân tích một số vấn đề thuộc ngữ âm (trọng âm) từ vựng (hiện tượng đồng nghĩa), phong cách (phép ẩn dụ), và ngôn ngữ viết (cách dùng các dấu chấm câu), v.v. Những chú giải và lưu ý trong Phụ lục là những chỉ dẫn hữu ích cho những người sử dụng IOD như công cụ học tập và nâng cao trình độ Anh ngữ.

Nhận xét

Có thể nói, hệ thống phụ lục của IOD là một hình mẫu cho các từ điển giải thích. Đây là một hệ thống phụ lục toàn diện, bao quát nhiều lĩnh vực trong cuộc sống cũng như trong khoa học. Các phụ lục có vai trò cung cấp thông tin cho bảng mục từ, đỡ gánh nặng cho bảng mục từ. Các kiến thức mà hệ thống phụ lục IOD cung cấp không chỉ toàn diện mà còn có tính phổ cập cao, các kiến thức khoa học chuyên sâu được trình bày một cách đơn giản và dễ hiểu, giúp người đọc có thêm kiến thức. Qua hệ thống phụ lục, các tác giả biên soạn đã cố gắng giới thiệu đến người đọc những đặc trưng văn hoá của nước bản địa, đồng thời cũng chú ý tới đặc trưng văn hoá của các nước nói tiếng Anh và những khu vực khác trên thế giới. Hệ thống phụ lục là một công cụ tra cứu hữu ích, rất thiết thực đối với người dùng từ điển. Bộ phận này còn có thể được dùng như giáo cụ trực quan, ứng dụng hiệu quả vào việc giảng dạy và học tập tiếng Anh với tư cách là một ngoại ngữ.

SUMMARY

Illustrated Oxford Dictionary (IOD) is an illustrated English dictionary compiled and published by Oxford University Press and Dorling Kindersley. The dictionary was fist published in 1998 and the first revised edition was in 2003, which contains 187,000 definitions and entries with 4,500 illustrations. This article describes and analyses the macro- and micro- structures of IOD, aiming to learn by experience to the compilation of Vietnamese Dictionary.

[Còn tiếp. Kì sau: CẤU TRÚC VI MÔ CỦA IOD]


Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 04, năm 2010

Tin mới cùng mục

Tìm kiếm

Điện thoại liên hệ: 024 62941739

Đọc nhiều

Từ điển học trên đường học tập và nghiên cứu

Từ điển học trên đường học tập và nghiên cứu

Từ điển học trên đường học tập và nghiên cứu...

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP, HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI*

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP, HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI*

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP, HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI*...

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH  CHO ĐỐI TƯỢNG 4 NĂM 2019

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CHO ĐỐI TƯỢNG 4 NĂM 2019

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CHO ĐỐI TƯỢNG 4 NĂM 2019...

Hoạt động tình nguyện của Chi đoàn Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam nhân dịp Tết Nguyên đán 2015

Hoạt động tình nguyện của Chi đoàn Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam nhân dịp Tết Nguyên đán 2015

Hoạt động tình nguyện của Chi đoàn Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam nhân dịp Tết...

Từ điển học hệ thống: Một số thành tựu Ngôn ngữ học Nga và Xô Viết (phần 2)

Từ điển học hệ thống: Một số thành tựu Ngôn ngữ học Nga và Xô Viết (phần 2)

Từ điển học hệ thống: Một số thành tựu Ngôn ngữ học Nga và Xô Viết (phần 2)...