Đăng nhập

Trang nhấtTừ điển họcTừ điển tiếng Anh: ILLUSTRATED OXFORD DICTIONARY (Tiếp theo và hết)

NGUYỄN KHÁNH HÀ

3. Cấu trúc vi mô của IOD

3.1. Các yếu tố cấu thành cấu trúc vi mô (thứ tự những thông tin trong mục từ)

3.1.1. Thông tin về ngữ âm

Mặc dù tiếng Anh cũng là chữ ghi âm như tiếng Việt, nhưng các từ trong tiếng Anh hầu hết là từ đa tiết, ở cấp độ âm tiết không có sự tương ứng một đối một giữa âm và chữ, do đó nhiều từ tiếng Anh rất khó phát âm nếu không có chú thích ngữ âm. Vì lí do đó, hầu hết các từ điển tiếng Anh đều có chú thích ngữ âm cho các đơn vị bảng từ. Tuy nhiên, trong IOD, chỉ có các từ đa tiết khó phát âm, đặc biệt là các từ chuyên môn, các từ vay mượn nguyên bản từ tiếng nước ngoài hoặc có gốc tiếng nước ngoài mới có phần phiên âm (chỉ dẫn phát âm). Các từ được phiên âm theo nguyên tắc sau: Từ được phiên âm theo cách phát âm chuẩn của phương ngữ miền Nam nước Anh, được trình bày giữa hai dấu gạch chéo ngay sau đầu mục từ, vd discout /dis-kownt/. Từ được phân tách thành những đơn vị nhỏ hơn, thường là ở bậc âm tiết. Trong một từ gồm 2 hoặc hơn 2 âm tiết, âm tiết nào được nhấn mạnh trọng âm hơn trong khi nói thì được trình bày bằng chữ in đậm (vd trên). Dấu móc lửng (’) được dùng để thể hiện một đoạn ngắt nhẹ giữa hai âm tiết, vd psychical /sik-ki-k’l/, hoặc để thể hiện 2 chữ cái được phát âm riêng lẻ, vd theta /th’ee-tă/. Ngoài ra, IOD còn có một cách chỉ dẫn phát âm tiện dụng, đó là hướng dẫn cách phát âm một từ nào đó bằng cách giới thiệu một từ phổ biến hơn vần với từ đó, vd để hướng dẫn cách phát âm từ woof, người biên soạn hướng dẫn /rhymes with roof/ (vần với roof).

Để giúp người sử dụng tiếp cận cách phát âm đúng, trong phần chỉ dẫn phát âm, IOD cung cấp một bảng chỉ dẫn chi tiết cách phát âm các kí hiệu phiên âm trong từ điển, chẳng hạn:

a as in cat (a phát âm như trong cat)

ă as in ago

ah as in calm

...

e as in bed

ee as in meet

eer as in beer

...

3.1.2. Thông tin về chính tả

Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ có nhiều biến thể chính tả, do đây là một ngôn ngữ có số lượng lớn người sử dụng ở nhiều khu vực khác nhau, lại trải qua nhiều giai đoạn phát triển, tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ khác nhau, và việc xác định, chẳng hạn, cách viết từ nào đó là chuẩn, còn cách viết khác là biến thể chính tả, không phải là điều dễ dàng. Kết quả tiếng Anh chấp nhận nhiều biến thể chính tả hơn những ngôn ngữ khác. Trong IOD, các từ có biến thể chính tả thường được chú theo nguyên tắc: biến thể chính tả được đặt trong ngoặc đơn ở sau mục từ, và cũng được in đậm như mục từ chính; vd: Bedouin (also Beduin) – Bedouin (cũng viết Beduin); concessionaire (also concessionnaire),... Ngoài ra, IOD cũng chú biến thể chính tả của các từ Anh-Mỹ có cách viết khác với các từ Anh-Anh, vd: counsellor (US counselor), favour (US favor),...

3.1.3. Thông tin về từ vựng

Thông tin về từ vựng giúp nhận diện các biến thể từ vựng về mặt phạm vi sử dụng theo không gian (từ địa phương) và theo thời gian (từ cổ, từ cũ).

Về các biến thể từ vựng theo không gian, các thông tin của IOD khá đa dạng, gồm từ ngữ thuộc các phương ngữ sau:

- Tiếng Anh-Anh (British English), vd: nickname (biệt danh), dynamo (máy phát điện),...

- Tiếng Anh-Mĩ (American English), vd: edema (chứng phù),...

- Tiếng Anh Úc (Australian English), vd: expressway (xa lộ),...

- Tiếng Anh Bắc Mĩ (Northen Ameriacan English), vd: drugstore (nhà thuốc), duplex (cặp đôi),...

- Tiếng Anh Bắc Anh (Northen English), vd: flit (chuyển nhà),...

- Tiếng Anh New Zealand (New Zealand English), vd: cobble (đá cuội), haere mai (chào mừng) kumara (khoai lang),...

- Tiếng Anh Scotland (Scottish English), vd: eldritch (xấu như ma), greet (than khóc),...

- v.v.

IOD cũng đưa thành đơn vị những từ ngữ vay mượn từ tiếng nước ngoài.

Về các biến thể từ vựng theo thời gian, IOD chú hai loại từ ngữ cổ. Loại từ ngữ cổ thứ nhất được chú là archaic (cổ xưa, cũ), vd: writ (thời quá khứ cổ của write), ladyship (quý bà),... Đây là những từ cổ xưa, hiện nay ít dùng. Loại thứ hai, được chú là hist (= with historical reference – với sở chỉ lịch sử), là những từ ngữ cổ gọi tên những sự vật/sự việc hiện nay không còn tồn tại nữa, vd: ostler (người coi chuồng ngựa ở quán trọ), kowtow (phong tục quỳ lạy kiểu Trung Hoa), USSR (Liên Xô - cũ),...

3.1.4. Thông tin về ngữ pháp

Thông tin về ngữ pháp trong IOD bao gồm các kiểu sau:

* Thông tin về từ loại

Có thể thấy, đối với các mục từ trong từ điển, IOD không chỉ chú về từ loại đơn thuần, mà còn chú về khả năng kết hợp của các từ ngữ đó với tư cách là đơn vị ngữ pháp (vd. phó từ quan hệ, từ hạn định chỉ quan hệ, đại từ quan hệ), và chức năng ngữ pháp mà từ ngữ đó thường đảm nhiệm trong câu (vd: tính từ vị ngữ, đại từ nghi vấn, phó từ nghi vấn, động từ phản thân, động từ tình thái, động từ nội động, động từ ngoại động). Những thông tin về đặc trưng ngữ pháp của các từ trong IOD còn được chú giải chi tiết thông qua các kí hiệu biểu thị giống của danh từ (fem.= feminine = giống cái, neut. = neuter = giống trung), số của danh từ (sing. = singular = số ít, pl.= plural = số nhiều), các cấp so sánh của tính từ (superl.= superlative = so sánh cấp cao nhất), các thời, thể của động từ (part. = phân từ, past part. = past participle = quá khứ phân từ), chức năng ngữ pháp của từ (predic. = predicate/ predicative(ly) = vị ngữ/ tính vị ngữ), các dạng rút gọn, tỉnh lược của từ (contr. = contraction = dạng rút gọn, ellipt = elliptical(ly) = tỉnh lược), các hình thức nhấn mạnh của từ (emphat. = emphatic = nhấn mạnh), các hình thức tổ hợp từ (comb. = combination = tổ hợp), các từ biểu thị mục đích phát ngôn (imper. = imperative = thức mệnh lệnh, interrog. = interrogative = thức nghi vấn),v.v.

* Thông tin về hình thức ngữ pháp

Tiếng Anh là ngôn ngữ có hệ thống các quy tắc ngữ pháp tương đối phức tạp, mỗi từ loại lại có một hệ thống quy tắc ngữ pháp riêng. Với tư cách là một cuốn từ điển giải thích (dành cho những người đã có lượng kiến thức tương đối về tiếng Anh), IOD không giới thiệu các biến thể hình thái đúng quy tắc của các từ loại tiêu biểu như danh từ, động từ, tính từ và phó từ. IOD chỉ giới thiệu các biến thể hình thái bất quy tắc, hoặc các hình thái đúng quy tắc nhưng gây khó khăn cho người sử dụng (chẳng hạn những hình thái budgeted, coos hoặc taxis).

- Về số nhiều của danh từ:

Với những danh từ mà hình thức số nhiều được tạo ra theo đúng quy tắc bằng cách thêm –s (hoặc –es khi các từ kết thúc bằng các âm –s, -x, -z, -sh, hoặc –ch mềm), IOD không giới thiệu hình thức số nhiều của chúng. Những hình thức số nhiều của danh từ được giới thiệu trong IOD gồm:

+ Những danh từ tận cùng bằng –i hoặc
o (vd alibi, gazebo);

+ Những danh từ tận cùng bằng hình thức tiếng Latinh như –a và –um (amphora, ileum);

+ Những danh từ tận cùng băng hậu tố -y (colloquy);

+ Những danh từ có từ hai hình thức số nhiều trở lên (fish, aquarium);

+ Những danh từ ở dạng số nhiều cho thấy sự thay đổi trong căn tố (foot);

+ Những danh từ mà dạng số ít và số nhiều như nhau (sheep);

+ Những danh từ tận cùng bằng –ful (handful).

- Về hình thức của động từ:

Những hình thức sau của động từ được xem là đúng quy tắc:

+ Hình thức ngôi thứ ba số ít thời hiện tại, thêm –s vào căn tố (hoặc –es vào những căn tố tận cùng bằng –s, -x, -z, -sh, hoặc –ch mềm);

+ Thời quá khứ và quá khứ phân từ, bỏ âm cuối câm –e và thêm –ed vào căn tố (vd. changed, danced);

+ Phân từ hiện tại, bỏ âm cuối câm –e và thêm –ing vào căn tố (vd. changing, dancing).

Những hình thức sau của động từ sẽ được giới thiệu trong từ điển:

+ Những động từ thay đổi hình thái bằng cách lặp 2 lần một phụ âm (vd. bat, batted, batting). Từ điển cũng chú sự thay đổi của hình thái động từ trong tiếng Anh Mỹ nếu có sự khác biệt với tiếng Anh Anh (vd. cavil, cavilled, cavilling – tiếng Anh Anh; caviled, caviling – tiếng Anh - Mĩ);

+ Những động từ biến đổi hình thái bất quy tắc, thay đổi cả căn tố (vd. go, went, gone; see, saw, seen);

+ Những động từ tận cùng bằng –y, biến đổi hình thái bằng cách thay –y bằng –i (vd. try, tries, tried).

- Về các hình thức so sánh tương đối và tuyệt đối của tính từ:

Đối với những hình thức đúng quy tắc sau đây, Từ điển không chú trong mục từ:

+ Những từ một âm tiết, thêm –er hoặc est (vd. longer, longest);

+ Những từ một âm tiết, bỏ đi âm cuối câm e và thêm –er hoặc –est (vd. braver, bravest).

Những hình thức bất quy tắc sau của tính từ được chú trong IOD:

+ Những từ biến đổi hình thái bằng cách lặp 2 lần phụ âm cuối (vd. hot, hotter, hottest).

+ Những từ hai âm tiết có hình thức so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối dạng –er và –est (trong đó khá nhiều từ tận cùng bằng –y, vd. happy, happier, happiest), và hình thức phủ định của chúng (vd. unhappy, unhappier, unhappiest).

- Về tính từ dạng –ABLE

Những tính từ này được giới thiệu trong IOD với tư cách là hình thức phái sinh của tính từ khi chúng được sử dụng phổ biến trong hoạt động ngôn ngữ, và những từ được sử dụng rất phổ biến, cần có định nghĩa riêng, sẽ được đưa thành đầu mục từ. Chúng được hình thành như sau:

+ Các động từ bỏ âm cuối câm –e , ngoại trừ sau cg (vd. move – movable, abridge – abridgeable);

+ Các động từ gồm hơn một âm tiết tận cùng bằng –y (đứng trước là một phụ âm hoặc qu), đổi y thành i (vd. enviable).

Với những tính từ thay đổi hình thức kiểu thông thường, phụ âm cuối được lặp lại 2 lần, vd. conferrable, regrettable).

* Thông tin về khả năng kết hợp của từ

Thông tin phản ánh khả năng kết hợp của từ, thường được diễn đạt bằng các ghi chú như “usually followed by...” (thường kết hợp với ... ở sau), “often preceded by...” (thường kết hợp với... ở trước).

* Thông tin về chức năng ngữ pháp của từ

Thông tin phản ánh chức năng ngữ pháp của từ trong câu, thường được diễn đạt bằng các ghi chú như: “usu./often treated as sing.” (thường được dùng như số ít), (usu./often in pl.” (thường ở dạng số nhiều), “usu. attrib.” (thường làm định ngữ), “usu. predic.” (thường làm vị ngữ), v.v.

3.1.5. Thông tin về ngữ nghĩa

Yếu tố mang thông tin ngữ nghĩa bao gồm toàn bộ lời định nghĩa, giới thiệu nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu vật của đầu mục, các yếu tố chỉ dẫn khả năng tổ hợp ngữ nghĩa.

- Về cách định nghĩa trong IOD:

Cách định nghĩa trong IOD bao gồm: định nghĩa theo kiểu phân tích (trình bày nội dung nghĩa của từ ngữ, giới thiệu phạm vi sử dụng và khả năng tổ hợp của từ ngữ); định nghĩa bằng từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa. Dưới đây là một số ví dụ:

+ Định nghĩa kiểu phân tích:

hammer n. a tool with a heavy metal head at right angles to the handle, used for breaking, driving nail.

hammer danh từ. một dụng cụ có đầu kim loại nặng ở góc bên phải, có tay cầm, dùng để đóng đinh hoặc tháo đinh.

gobble v.tr & intr. eat hurriedly an noisily.

gobble động từ nội động và ngoại động ăn vội vã và ồn ào.

Với kiểu định nghĩa phân tích, trong phần định nghĩa còn có lời chú hạn định phạm vi biểu vật của từ, ví dụ:

emphatic adj. 1 (of language, tone, or gersture) forcibly expressive. 2 (of words) a bear-ing a stress. b used to give emphasis. 3 expressing oneself with emphasis.

emphatic tính từ 1 (về ngôn ngữ, thanh điệu, hoặc cử chỉ) diễn đạt mạnh. 2 (về từ ngữ) a mang trọng âm. b đường dùng để nhấn mạnh. 3. tự thể hiện mình một cách mạnh mẽ.

+ Định nghĩa kiểu đồng nghĩa, trái nghĩa:

Eternal City n. (prec. by the) Rome.

Eternal City danh từ (kết hợp với the ở trước) La Mã

famous adj. (often followed by for) celebrated, well known.

famous tính từ (thường kết hợp với for) trứ danh, nổi tiếng.

sad adj. 1 unhappy.

sad tính từ 1 không vui.

+ Định nghĩa thuật ngữ khoa học:

IOD thu thập rất nhiều thuật ngữ khoa học. Đối với các thuật ngữ này, IOD định nghĩa dựa vào kiến thức khoa học về khái niệm, nhưng không cung cấp đầy đủ kiến thức như kiểu từ điển bách khoa.

- Về từ đơn nghĩa và đa nghĩa:

Đối với từ đơn nghĩa, việc định nghĩa nhìn chung đơn giản. Đối với từ đa nghĩa, IOD giải thích các nét nghĩa khác nhau của từ ngữ theo trật tự phát triển logic của ngữ nghĩa, hoặc nếu không xác định được trật tự đó, thì sắp xếp các nghĩa theo trật tự: nghĩa gốc trước nghĩa phái sinh, nghĩa đen trước nghĩa bóng, nghĩa cụ thể trước nghĩa trừu tượng, nghĩa thông thường trước nghĩa chuyên môn, nghĩa thường dùng trước nghĩa cũ; chẳng hạn:

+ Đối với từ ngữ có nhiều nghĩa biểu vật, những nghĩa nào thông dụng hơn sẽ được trình bày trước; thí dụ:

pen n. 1 an instrument for writing or drawing with ink. 2 a the occupation of writing. b a style of writing. 3 Zool. the tapering internal cartilaginous shell of a squid.

pen danh từ. 1 một dụng cụ dùng mực để viết hoặc vẽ. 2 a nghề cầm bút. b văn phong. 3 Động vật. Miếng mai sụn hình búp măng ở bên trong con cá mực.

+ Đối với từ ngữ có nghĩa gốc và nghĩa phái sinh, nghĩa đen và nghĩa bóng, nghĩa gốc giải thích trước, nghĩa phái sinh giải thích sau; nghĩa đen giải thích trước, nghĩa bóng giải thích sau.

- Về từ đồng âm: Trong IOD, những từ đồng âm khác nghĩa được tách ra thành những mục từ riêng biệt, ví dụ:

pen1 n. = 1 an instrument for writing or drawing with ink. 2 a the occupation of writing. b a style of writing. 3 Zool. the tapering internal cartilaginous shell of a squid. = v.tr. (penned, penning) 1 write. 2 compose and write. ð put pen to paper begin writing [from Latin penna “feather”]

pen1 danh từ. 1 một dụng cụ dùng mực để viết hoặc vẽ. 2 a nghề cầm bút. b văn phong. 3 Động vật. Miếng mai sụn hình búp măng ở bên trong con cá mực. = động từ ngoại động (penned, penning) 1 viết. 2 sáng tác và viết. ð put pen to paper đặt bút viết [gốc Latin penna “feather”]

pen2 = 1 a small enclosure for cows, sheep, etc. 2 a place of confinement. = v.tr. (penned, penning) (often foll. by in, up) enclose or shut up, esp. in a pen. [Old English]

pen2 = danh từ. 1 một khu đất nhỏ có hàng rào cho bò, cừu,v.v. 2 nơi giam cầm. = động từ ngoại động (penned, penning) (thường kết hợp với in, up ở sau) giam cầm hoặc nhốt trong một khu đất có hàng rào. (Tiếng Anh cổ)

pen3 n…

- Về các đơn vị dưới từ:

Các đơn vị dưới từ trong IOD tuy không thể đứng độc lập như từ nhưng có chức năng ngữ pháp rõ ràng, là những yếu tố (tiền tố, hậu tố) có khả năng kết hợp với căn tố để tạo ra một loại các từ có ý nghĩa tương tự nhau, chẳng hạn các tiền tố pre-, bi-, co-; các hậu tố -ble; -ize; -ate,... Các đơn vị này cũng được định nghĩa theo kiểu phân tích, nhấn mạnh đến khả năng tạo tổ hợp từ của chúng.

- Về các từ viết tắt và các kí hiệu:

Đối với các từ viết tắt và các kí hiệu, IOD giới thiệu từ đầy đủ của từ viết tắt và các kí hiệu đó mà không định nghĩa, ví dụ:

CIA abbr. (in the US) Central Intelligence Agency.

CNN abbr. Cable News Network.

Ni. symb. Chem. the element nickel.

Mg symb. Chem. the element magnesium.

3.1.6. Thông tin về ngữ dụng

Thông tin về ngữ dụng bao gồm các yếu tố phản ánh phong cách của từ trong hoạt động diễn ngôn. Trong IOD, các thông tin ngữ dựng được giới thiệu khá đa dạng, bao gồm thông tin về thuật ngữ chuyên môn, từ ngữ thuộc các phong cách khác nhau như từ ngữ được dùng trong văn viết (từ ngữ mang phong cách trang trọng, từ ngữ phong cách văn chương), từ ngữ được dùng trong khẩu ngữ (từ ngữ thông tục, tiếng lóng, từ ngữ hài hước, châm biếm, miệt thị), v.v. IOD cũng giới thiệu những tên gọi (nhãn hiệu) có tính chất độc quyền trong xã hội, và những từ ngữ mà phong cách của chúng còn gây nhiều tranh cãi. Ngoài ra, thông tin ngữ dụng của IOD còn thêm phong phú bởi hệ thống hình minh hoạ và phần Lưu ý cách dùng (Usage).

a) Từ ngữ chuyên môn

Các từ ngữ chuyên môn được đưa thành đơn vị trong IOD hết sức phong phú và đa dạng. Theo bảng chú kí hiệu viết tắt trong IOD, có tới 52 chuyên ngành các thể loại có thuật ngữ được giới thiệu như những đầu mục từ độc lập trong IOD, bao gồm: Aeronautics (Hàng không), Anatomy (Giải phẫu học), Anthropology (Nhân loại học), Archaeology (Khảo cổ học), Architecture (Kiến trúc), Astrology (Tử vi), Astronomy (Thiên văn), Biblical (Kinh Thánh), Biochemistry (Hoá sinh học), Biology (Sinh học), Botany (Thực vật học), Chemistry (Hoá học), Cinematography (Kĩ thuật điện ảnh), Crystallography (Tinh thể học), Ecclesiastical (Giáo hội), Ecology (Sinh thái học), Economy (Kinh tế), Electricity (Điện lực), Engineering (Kĩ thuật), Geography (Địa lí), Geology (Địa chất học), Geometry (Hình học), Grammar (Ngữ pháp), History (Lịch sử), Mathematics (Toán học), Mechanics (Cơ khí), Medicine (Y học), Meteorology (Khí tượng học), Military (Quân sự), Mineralogy (Khoáng vật học), Music (Âm nhạc), Mythology (Thần thoại học), Nautical (Hàng hải), Parliament (Nghị viện), Pharmacy; Pharmacology (Dược khoa), Philology (Ngữ văn), Philosophy (Triết học), Phonetics (Ngữ âm), Photography (Nhiếp ảnh), Physiology (Sinh lí học), Politics (Chính trị), Psychology (Tâm lí học), Roman Catholic Church (Nhà thờ Thiên Chúa giáo La Mã), Religion (Tôn giáo), Rhetoric (Tu từ học), Science (Khoa học), Stock Exchange (Thị trường Chứng khoán), Television (Truyền hình), Theatre (Sân khấu), Theology (Thần học), Zoology (Động vật học). Ngoài ra, IOD còn giới thiệu thuật ngữ chuyên môn của nhiều ngành khác như Computing (Tin học), Sport (Thể thao), Football (Bóng đá), Cricket (Crikê), Radio (Đài phát thanh), Cards (Chơi bài), Law (Luật pháp), Printing (In ấn),v.v. Điều này cho thấy các tác giả IOD rất coi trọng việc giới thiệu các từ ngữ chuyên ngành trong Từ điển, cập nhật các thuật ngữ mới, đảm bảo tính khoa học và thời sự trong ấn phẩm của mình, đồng thời làm cho IOD có tính phổ cập rộng rãi, phục vụ nhiều đối tượng thuộc các ngành nghề khác nhau.

b) Từ ngữ được dùng trong văn viết

Những từ ngữ được dùng chủ yếu trong văn viết, có phong cách trang trọng, được chú trong IOD là formal, vd: therein – trong trường hợp đó; beverage – đồ uống,...

IOD cũng ghi chú cách dùng của một số từ ngữ thường được dùng trong văn học (được chú là literary) và thơ ca (được chú là poet.= poetical), ví dụ: morrow – ngày hôm sau; wrathful – phẫn nộ; zephyr - gió nhẹ,...

c) Từ ngữ được dùng trong khẩu ngữ

Những từ ngữ mang tính chất khẩu ngữ được liệt kê trong từ điển với nhiều nhãn chú như thông tục (colloq.= colloquial), tiếng lóng (slang), tiếng lóng thông tục (coarse slang), miệt thị (off.=offensive), hài hước (joc.=jocualar), châm biếm (derog.=derogatory), uyển ngữ (euphem.=euphemistic). Các nhãn chú cho thấy những từ ngữ được chú khác nhau về sắc thái nghĩa.

d) Thông tin về Lưu ý cách dùng

Trong cấu trúc vi mô của IOD có một thông tin đặc biệt, đó là phần Lưu ý cách dùng (Usage). Phần này được đặt ngay sau các mục từ nhằm lưu ý người đọc về độ khó hay cuộc tranh luận gắn với những cách dùng cụ thể, chứ không quy định cách dùng của từ; và không phải từ nào cũng có thông tin phụ trợ này. Chẳng hạn, với từ gay, phần Lưu ý cách dùng cho biết: “Cách dùng gay với nghĩa “homosexual” (đồng tính luyến ái) được những người đồng tính luyến ái ủng hộ để chỉ bản thân họ. Từ này vẫn có cảm giác không chính thức, nhưng hiện nay đã trở nên thông dụng và được dùng phổ biến.”

h) Thông tin thể hiện qua hình ảnh minh hoạ

Là một từ điển giải thích có hình ảnh minh hoạ, bộ phận tranh ảnh/hình minh hoạ là thế mạnh nổi trội của IOD. Với những đầu mục từ giới thiệu những sự vật phức tạp, khó hình dung, mà định nghĩa bằng từ ngữ không đủ để giải thích, các hình ảnh minh hoạ là phương tiện phụ trợ rất đắc lực. Các hình ảnh minh hoạ có thể là tranh vẽ, ảnh chụp hoặc sơ đồ cắt ngang, cùng với phần thông tin phụ trợ.

3.1.7. Thông tin về từ nguyên

Thông tin về từ nguyên là một bộ phận rất quan trọng trong cấu trúc vi mô của IOD. Thông tin về từ nguyên của các đầu mục từ trong IOD rất đa dạng, có thể chia làm hai dạng: (a) Thông tin về từ nguyên đối với các từ gốc Anh; (b) Thông tin về từ nguyên đối với các từ gốc ngoại lai.

a) Thông tin về từ nguyên đối với các từ gốc Anh

Những thông tin về từ nguyên đối với các từ gốc Anh được cung cấp theo hai dạng. Dạng thứ nhất là cách chú chung chung kiểu “Old English” (tiếng Anh cổ),.

Nguồn gốc ngoại lai của các từ ngữ được chú trong IOD rất đa dạng, chứng tỏ tính chất “mở” của tiếng Anh với tư cách là một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới.

3.1.8. Thông tin về hệ thống các từ đồng nghĩa, trái nghĩa

IOD không có thông tin hiển ngôn về hệ thống các từ đồng nghĩa, trái nghĩa. Người đọc chỉ tìm thấy các thông tin đó một cách lẻ tẻ, không thành hệ thống, thông qua các định nghĩa mục từ bằng từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

3.1.9. Thông tin về tần số sử dụng của mục từ trong từ điển.

IOD không cung cấp thông tin về tần số sử dụng của mục từ trong từ điển, chỉ sử dụng các từ tần suất như often, usually,... khi giới thiệu chức năng ngữ pháp và khả năng kết hợp cú pháp của một số đầu mục từ (xin xem 3.1.4. Thông tin về ngữ pháp).

3.1.10. Thông tin về các thí dụ

Hệ thống các thí dụ đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc đầu mục từ của IOD, tuy nhiên, không phải mục từ nào cũng có thí dụ. Thông thường các từ có nghĩa phức tạp, khó xác định, có nhiều nét nghĩa phái sinh... sẽ được chú thí dụ. Các thí dụ trong IOD thường là các ngữ đoạn điển hình hoặc câu ngắn.

3.2. Hình thức và vị trí của các yếu tố thông tin trong một đầu mục từ

IOD có hệ thống kí hiệu rất phong phú, thể hiện một cách toàn diện và thống nhất các thông tin thuộc cấu trúc vi mô của Từ điển.

Dưới đây là thí dụ (ngắn) về hình thức và trật tự cấu trúc vi mô của một số đầu mục từ trong IOD:

jacuzzi / jă-koo-zi/ n. (pl. jacuzzis) propr. a large bath with underwater jets of water to massage the body. [named after C. Jacuzzi, US inventor, 1903-86].

3.2.2 Về hình thức chuyển chú trong IOD

IOD sử dụng những hình thức chuyển chú như sau:

- a var. of B (biến thể của B): Chuyển chú một hình thức chính tả này (a) sang một hình thức chính tả khác (B) được coi là chuẩn hơn hoặc phổ biến hơn, vd:

briar var. of BRIER.

- a = b (như b): Chuyển chú một hình thức chính tả này (a) sang một hình thức chính tả khác (b), vd:

alright = all right

- a see B (xem B): Chuyển chú một đơn vị từ vựng này (a) sang một đơn vị từ vựng khác (B.

alright = all right (see All)

4. Kết luận

Về đại thể, cấu trúc vĩ mô và cấu trúc vi mô của Từ điển tiếng Việt và IOD không có khác biệt lớn. Tuy nhiên, IOD tỏ ra nổi trội hơn Từ điển tiếng Việt ở một số chi tiết. Về cấu trúc vĩ mô, IOD tỏ ra ưu thế hơn ở hệ thống các đơn vị bên ngoài bảng từ (hệ thống phụ lục). Về cấu trúc vi mô, IOD có ưu thế đặc biệt với hệ thống hình ảnh minh hoạ đầy đủ, chi tiết và sắc sảo. Ngoài ra, hệ thống từ ngữ chuyên môn và thông tin từ nguyên của các mục từ là hình mẫu đáng tham khảo không chỉ đối với Từ điển tiếng Việt mà còn đối với hệ thống từ điển giải thích nói chung.

THƯ MỤC THAM KHẢO

[1] Viện Ngôn ngữ học (1997) Một số vấn đề Từ điển học, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.

[2] Viện Ngôn ngữ học (2004) Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng & Trung tâm Từ điển học.

[3] Illustrated Oxford Dictionary (2003) Oxford University Press & Dorling Kindersley.

SUMMARY

Illustrated Oxford Dictionary (IOD) is an illustrated English dictionary compiled and published by Oxford University Press and Dorling Kindersley. The dictionary was fist published in 1998 and the first revised edition was in 2003, which contains 187,000 definitions and entries with 4,500 illustrations. This article describes and analyses the macro- and micro- structures of IOD, aiming to learn by experience to the compilation of Vietnamese Dictionary.


Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 06, năm 2010

Tin mới cùng mục

Tìm kiếm

Điện thoại liên hệ: 024 62941739

Đọc nhiều

Từ điển học trên đường học tập và nghiên cứu

Từ điển học trên đường học tập và nghiên cứu

Từ điển học trên đường học tập và nghiên cứu...

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP, HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI*

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP, HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI*

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP, HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI*...

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH  CHO ĐỐI TƯỢNG 4 NĂM 2019

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CHO ĐỐI TƯỢNG 4 NĂM 2019

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CHO ĐỐI TƯỢNG 4 NĂM 2019...

Hoạt động tình nguyện của Chi đoàn Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam nhân dịp Tết Nguyên đán 2015

Hoạt động tình nguyện của Chi đoàn Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam nhân dịp Tết Nguyên đán 2015

Hoạt động tình nguyện của Chi đoàn Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam nhân dịp Tết...

Từ điển học hệ thống: Một số thành tựu Ngôn ngữ học Nga và Xô Viết (phần 2)

Từ điển học hệ thống: Một số thành tựu Ngôn ngữ học Nga và Xô Viết (phần 2)

Từ điển học hệ thống: Một số thành tựu Ngôn ngữ học Nga và Xô Viết (phần 2)...